
ThS Phùng Quán - Trưởng phòng tổ chức hành chính, chuyên gia tư vấn tuyển sinh Trường đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM) giải đáp thắc mắc về điểm sàn cho thí sinh và phụ huynh trong Ngày hội lựa chọn nguyện vọng xét tuyển 2026 do Báo điện tử Tuổi Trẻ tổ chức - Ảnh: DUYÊN PHAN
Chiều 7-7, Trường đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM) công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) theo phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026.
Điểm sàn phương thức xét tuyển tổng hợp theo 2 thang điểm
Điểm sàn trường vừa công bố theo phương thức xét tuyển tổng hợp, dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 hoặc kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM 2026 với điểm học bạ 3 năm THPT.
Theo đó, để đủ điều kiện đăng ký xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm học bạ thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, phải đạt mức điểm tối thiểu theo từng ngành và đáp ứng một trong hai điều kiện: tổng điểm tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở lên hoặc tổng điểm môn toán, văn và một môn khác thuộc tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở lên (theo thang điểm 30).
Điểm dùng để xét là điểm gốc, chưa quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, chưa cộng điểm thưởng và điểm ưu tiên. Điều kiện này cũng được áp dụng với thí sinh xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực kết hợp học bạ.
Đối với một số ngành đặc thù, trường quy định thêm điều kiện riêng. Cụ thể, thí sinh đăng ký ngành thiết kế vi mạch và công nghệ bán dẫn phải đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn.
Thí sinh cần điểm thi môn toán có giá trị lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn toán cao nhất toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026, tổng điểm tổ hợp 3 môn xét tuyển lớn hơn hay bằng ngưỡng điểm thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 cao nhất toàn quốc.
Riêng ngành kỹ thuật hạt nhân, thí sinh xét bằng điểm thi THPT phải có điểm toán và vật lý từ 7,5 trở lên, nếu xét bằng điểm đánh giá năng lực thì thành phần toán phải đạt từ 225 điểm.
Về ngưỡng điểm đăng ký xét tuyển, nhóm ngành có mức cao nhất là công nghệ bán dẫn, thiết kế vi mạch, trí tuệ nhân tạo và chương trình tiên tiến khoa học máy tính, cùng yêu cầu tối thiểu 24 điểm (tương đương 80 điểm theo thang 100).
Nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ thông tin chương trình tăng cường tiếng Anh, khoa học dữ liệu, thống kê và kỹ thuật hạt nhân có ngưỡng từ 22 điểm.
Ở nhóm ngành khoa học cơ bản và công nghệ khác, ngưỡng đăng ký xét tuyển dao động từ 17-21 điểm.
Trong đó, các ngành sinh học, địa chất học, hải dương học, khoa học môi trường, công nghệ giáo dục và quản lý tài nguyên và môi trường có mức thấp nhất là 17 điểm; các ngành toán học, kỹ thuật điện tử - viễn thông đạt 21 điểm; vật lý học, vật lý y khoa đạt 20 điểm; công nghệ sinh học đạt 19 điểm.
Mức điểm xét tuyển tối thiểu đủ điều kiện để đăng ký xét tuyển là điểm tổng hợp tối thiểu gồm: THPT 2026 (sau khi quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ, nếu có đăng ký trên cổng thông tin của trường) với học bạ; hoặc điểm đánh giá năng lực 2026 với học bạ (kể cả điểm cộng/xét thưởng, điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Cụ thể như sau:
Mã Ngành | Tên Ngành | Chỉ tiêu | Mức điểm tổng hợp tối thiểu đủ điều kiện đăng ký xét tuyển | |
|---|---|---|---|---|
Thang 30 điểm | Thang 100 điểm | |||
7140103 | Công nghệ giáo dục | 100 | 18 | 60 |
7420101 | Sinh học | 215 | 17 | 56,7 |
7420101KD | Sinh học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 90 | 17 | 56,7 |
7420201 | Công nghệ sinh học | 200 | 19 | 63,3 |
7420201KD | Công nghệ sinh học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 160 | 19 | 63,3 |
7440102KD | Vật lý học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 140 | 20 | 66,7 |
7440102NN | Nhóm ngành vật lý học, công nghệ vật lý điện tử và tin học | 215 | 22 | 73,3 |
7440107KD | Công nghệ vật lý điện tử và tin học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | 20 | 66,7 |
7440112 | Hóa học | 230 | 18.5 | 61,7 |
7440112KD | Hóa học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 150 | 18.5 | 61,7 |
7440122 | Khoa học vật liệu | 148 | 17.5 | 58,3 |
7440122KD | Khoa học vật liệu (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 80 | 17.5 | 58,3 |
74401a1 | Công nghệ bán dẫn | 70 | 24 | 80 |
7440201NN | Nhóm ngành địa chất học, kinh tế đất đai | 104 | 17 | 56,7 |
7440228 | Hải dương học | 30 | 17 | 56,7 |
7440228KD | Hải dương học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 30 | 17 | 56,7 |
7440301 | Khoa học môi trường | 130 | 17 | 56,7 |
7440301KD | Khoa học môi trường (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 80 | 17 | 56,7 |
7460101NN | Nhóm ngành toán học (toán học, toán ứng dụng, toán tin) | 180 | 21 | 70 |
7460108KD | Khoa học dữ liệu (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | 22 | 73,3 |
7460108NN | Nhóm ngành khoa học dữ liệu, thống kê | 80 | 22 | 73,3 |
7460112KD | Toán ứng dụng (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 40 | 21 | 70 |
7460117KD | Toán tin (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 40 | 21 | 70 |
7480101TT | Khoa học máy tính (chương trình Tiên tiến) | 90 | 24 | 80 |
7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 90 | 24 | 80 |
7480201KD | Công nghệ thông tin (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 530 | 22 | 73,3 |
7480201NN | Nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin (công nghệ thông tin; kỹ thuật phần mềm; hệ thống thông tin; khoa học máy tính) | 490 | 22 | 73,3 |
7510401KD | Công nghệ kỹ thuật hóa học (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 150 | 18.5 | 61,7 |
7510402 | Công nghệ vật liệu | 147 | 17.5 | 58,3 |
7510402KD | Công nghệ vật liệu (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 60 | 17.5 | 58,3 |
7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 120 | 17 | 56,7 |
7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 150 | 21 | 70 |
7520207KD | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 120 | 21 | 70 |
75202a1 | Thiết kế vi mạch | 80 | 24 | 80 |
7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 55 | 22 | 73,3 |
7520403 | Vật lý y khoa | 35 | 20 | 66,7 |
7520403KD | Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) | 30 | 20 | 66,7 |
7520501 | Kỹ thuật địa chất | 38 | 17 | 56,7 |
7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 109 | 17 | 56,7 |
Cách tính điểm xét tuyển tổng hợp
Theo trường, điểm xét tuyển là điểm tổng hợp, được tính từ kết quả học lực (80% điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ kỳ thi đánh giá năng lực và 20% điểm học bạ), cộng với điểm thưởng (nếu có) và điểm ưu tiên theo quy định.
Nếu thí sinh có cả điểm thi THPT và điểm đánh giá năng lực, hệ thống sẽ tự động chọn phương án có điểm học lực cao hơn để tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (CT1)
Trong đó:
- Điểm học lực là điểm được chọn thuộc điểm cao nhất trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Đối với thí sinh có điểm thi THPT 2026
Điểm học lực 1 = w1 × Điểm THPT + w2 × Điểm học bạ (CT2)
+ Trường hợp 2: Đối với thí sinh có điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026:
Điểm học lực 2 = w3 × Điểm quy đổi ĐGNL + w4 × Điểm học bạ (CT3)
- Như vậy, Điểm học lực của (CT1) sẽ được tính là :
Điểm học lực = max (Điểm học lực 1, Điểm học lực 2) (CT4)
- Các hệ số w1, w2, w3, w4 như sau: w1 = 0.8; w2 = 0.2; w3 = 0.8; w4 = 0.2
Điểm đánh giá năng lực được quy đổi sang thang 30 điểm. Sử dụng khung quy đổi tương đương điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của trường, xem chi tiết
.